|
Thông tin chi tiết về Sony Ericsson Yari |
Sony Ericsson ra mắt 'dế' chơi game đỉnh cao
Sony
Ericsson Yari và Aino là điện thoại chơi game đỉnh cao với khả năng
điều khiển cử động như lắc, nghiêng, xoay vòng và đập nhẹ. Hôm
qua, trong một sự kiện diễn ra tại London, Sony Ericsson đã giới thiệu
hai chiếc di động Yari và Aino với những trang bị thú vị, nhắm đến
người dùng trẻ. Sony Ericsson Yari hỗ trợ mạnh mẽ các tính
năng chơi game mà nền tảng các các trò chơi vận dụng khả năng điều
khiển cử động, giống như thiết bị chơi game Wii "đình đám", ngoài ra,
máy cũng có thêm các phím bấm chơi game chuyên dụng. Tính năng
chơi game điều khiển cử động của Yari được lấy trên cơ sở các điện
thoại di động đa phương tiện có xuất xứ từ Nhật Bản, theo đó, người
dùng có thể đưa máy lắc, nghiêng, quay vòng, đập nhẹ... Sony
Ericsson Yari có màn hình QVGA rộng 2,4 inch, 262 nghìn mày, camera 5
Megapixel hỗ trợ chế độ tự động lấy nét, nhận dạng nụ cười, khuôn mặt.
Bên cạnh đó, model này cũng tích hợp GPS, và tính năng tự động xoay màn
hình. Yari hỗ trợ kết nối trên bốn băng tần mạng GSM/EDGE, hai
băng tần UMTS với HSDPA. Bên cạnh đó, người dùng có thể truyền dữ liệu
thông qua Bluetooth, nghe đài FM. Máy có bộ nhớ trong 60 MB, nhưng mở
rộng thêm khe cắm thẻ nhớ microSD. Model thứ hai Sony Ericsson
Aino còn đáng chú ý hơn với camera lên tới 8 Megapixel, máy cũng hỗ trợ
chơi game mạnh mẽ và tích hợp kết nối điều khiển với Playstation 3. Sony
Ericsson Aino chạy trên 4 băng tần GSM/EDGE, hai băng tần UMTS/HSDPA,
cho phép roaming quốc tế. Trang bị ấn tượng của máy là màn hình cảm ứng
điện dung rộng tới 3 inch, 16 triệu màu và độ phân giải WQVGA 432 x 240
pixel. Camera 8 Megapixel hỗ trợ đèn LED trợ sáng. Ngoài ra,
máy còn thêm kết nối Wi-Fi, định vị toàn cầu GPS, nghe đài FM, bên cạnh
USB và Bluetooth tích hợp. Giống như model đầu tiên, Aino cũng
hướng đến các tính năng chơi game với Playstation 3. Tính năng Remote
Play vốn được phát triển cho máy PSP, theo đó người dùng có thể điều
khiển, đi vào các nội dung trên Playstation 3 từ chính điện thoại.
Nguồn tin: Số Hóa
|
| Tổng
quan |
Mạng |
GSM 850 / 900 / 1800 / 1900; HSDPA 900 / 2100 |
| Ra mắt |
Tháng 11 năm 2009 |
| Kích
thước |
Kích thước |
100 x 48 x 15.7 mm |
| Trọng lượng |
115 g |
| Hiển
thị |
Loại |
Màn hình TFT, 262,144 màu |
| Kích cở |
240 x 320 pixels, 2.4 inches |
| |
- Accelerometer sensor |
| Tùy
chọn |
Kiểu chuông |
Nhạc chuông đa âm sắc, MP3, AAC |
| Rung |
Có |
| Ngôn ngữ |
Có tiếng Việt |
| |
|
| Bộ nhớ |
Lưu trong máy |
1.000 mục x 20 fields, danh bạ hình ảnh |
| Các số đã gọi |
30 |
| Cuộc gọi đã nhận |
30 |
| Cuộc gọi nhỡ |
30 |
| |
- 60 MB bộ nhớ trong - Khe cắm thẻ nhớ microSD (TransFlash), hỗ trợ lên đến 16GB |
| Mua thêm thẻ nhớ |
Click vào đây!
|
|
Đặc điểm |
Tin nhắn |
SMS (threaded view), MMS, Email, IM |
| Đồng hồ |
Có |
| Báo thức |
Có |
| Dữ liệu |
GPRS Class 10 (4+1/3+2 slots), 32 - 48 kbps |
| Hồng ngoại |
Không |
| Bluetooth |
Có |
| Trò chơi |
Có, gesture and motion gaming + tải thêm |
| Màu |
Đen, Trắng |
| |
- Máy ảnh số 5 MP, 2592 x 1944 pixels, autofocus, LED flash Features Geo-tagging, face detection, image stabilizer - Quay video, QVGA@30fps, video light - Máy ảnh thứ 2 thoại video - Máy nghe nhạc MP3/AAC/MPEG4 - Nghe đài Radio Stereo FM với RDS - Tích hợp hệ thống định vị toàn cầu GPS, hỗ trợ A-GPS; Wayfinder Navigator - Nhận diện TrackID music - Sửa hình /blogging - Các ứng dụng YouTube - Lịch tổ chức - Ghi âm giọng nói - Shake control - SensMe - T9 - HSCSD - EDGE Class 10, 236.8 kbps - HSDPA, 3.6 Mbps - Bluetooth v2.0 with A2DP - USB v2.0 - Trình duyệt WAP 2.0/HTML (NetFront), RSS reader - Java, MIDP 2.0 |
| Thời gian
hoạt động pin |
Pin chuẩn, Li-Po 1000 mAh |
| Thời gian
chờ |
Lên đến 450h(2G)/450h(3G) |
| Thời
gian đàm thoại |
Lên đến 10 h (2G) / Lên đến 4 h 30 min (3G) | |